Lưu trữ hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc, giúp doanh nghiệp chứng minh sự tuân thủ và sẵn sàng cho các cuộc kiểm tra của cơ quan chức năng. Để thực hiện đúng quy định và bảo vệ doanh nghiệp, DPO.VN cung cấp giải pháp toàn diện giúp bạn hoàn thiện thủ tục này một cách chính xác và hiệu quả. Trách nhiệm lưu trữ, thời hạn bảo quản, quy trình tuân thủ.
Trách nhiệm lập và lưu trữ Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân thuộc về bên nào?
Trách nhiệm lập và lưu trữ hồ sơ thuộc về Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân, Bên Kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, và Bên Xử lý dữ liệu cá nhân. Các bên phải chủ động thực hiện nghĩa vụ này ngay từ khi bắt đầu hoạt động xử lý dữ liệu.

Việc xác định rõ trách nhiệm trong việc lưu trữ hồ sơ là bước đầu tiên và quan trọng nhất để đảm bảo tuân thủ Nghị định 356/2025/NĐ-CP và Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân (có hiệu lực từ 01/01/2026). Quy định này không chỉ là một thủ tục hành chính mà còn là bằng chứng cốt lõi cho nguyên tắc trách nhiệm giải trình của doanh nghiệp.
Theo Điều 18 và Điều 19 Nghị định 356/2025/NĐ-CP, trách nhiệm lập và lưu trữ được phân định rõ ràng như sau:
| Đối Tượng | Trách Nhiệm Lập và Lưu Trữ | Mẫu Biểu Áp Dụng |
|---|---|---|
| Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân. | Phải lập hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới theo quy định tại Điều này. | Mẫu số 9 |
| Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân. | Tiến hành lập và lưu giữ Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân của mình kể từ thời điểm bắt đầu xử lý dữ liệu cá nhân. | Mẫu số 10 |
💡 Luật sư Nguyễn Tiến Hảo chia sẻ: Việc phân định rõ trách nhiệm này là cực kỳ quan trọng. Bên Kiểm soát dữ liệu không thể ủy thác hoàn toàn nghĩa vụ này cho Bên Xử lý. Trong hợp đồng xử lý dữ liệu, cần có điều khoản quy định rõ việc Bên Xử lý phải cung cấp đầy đủ thông tin để Bên Kiểm soát hoàn thiện và lưu trữ hồ sơ tổng thể. Đây là cơ sở để bảo vệ doanh nghiệp khi có tranh chấp hoặc thanh tra.
Doanh nghiệp cần đáp ứng các yêu cầu nào về hình thức, thời hạn và biện pháp bảo quản hồ sơ?
Hồ sơ phải được lập bằng văn bản có giá trị pháp lý, luôn có sẵn, và được bảo vệ bằng các biện pháp quản lý, kỹ thuật phù hợp để đảm bảo tính toàn vẹn, bảo mật và sẵn sàng cung cấp cho cơ quan chức năng khi được yêu cầu.
Việc lưu trữ hồ sơ không chỉ đơn thuần là cất giữ tài liệu mà phải tuân thủ các quy định cụ thể về hình thức, thời gian và biện pháp bảo vệ để đảm bảo giá trị pháp lý và tính hữu dụng của nó.
Về Hình thức và Thời hạn Lưu trữ thì sao?
Hồ sơ phải được lập dưới dạng văn bản (giấy hoặc điện tử có giá trị pháp lý) và lưu trữ trong suốt thời gian hoạt động xử lý dữ liệu của doanh nghiệp.
Căn cứ Điều 20 Nghị định 356/2025/NĐ-CP, Hồ sơ đánh giá tác động phải được xác lập bằng văn bản có giá trị pháp lý. Điều này có nghĩa là:
- Đối với hồ sơ giấy: Phải có đầy đủ chữ ký, đóng dấu của người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp.
- Đối với hồ sơ điện tử: Phải được ký bằng chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử để đảm bảo tính xác thực và toàn vẹn.
Về thời hạn, pháp luật yêu cầu hồ sơ phải được lưu giữ kể từ thời điểm bắt đầu xử lý dữ liệu và trong suốt quá trình hoạt động. Điều này có nghĩa là không có thời hạn kết thúc cụ thể, miễn là doanh nghiệp còn xử lý dữ liệu cá nhân theo các mục đích đã nêu trong hồ sơ.
Các biện pháp bảo quản hồ sơ cần áp dụng là gì?
Doanh nghiệp phải kết hợp các biện pháp quản lý và kỹ thuật như kiểm soát truy cập, mã hóa, sao lưu định kỳ và quy định nội bộ rõ ràng để bảo vệ hồ sơ khỏi các nguy cơ mất mát, hư hỏng hoặc truy cập trái phép.
Khoản 4 Điều 20 Nghị định 356/2025/NĐ-CP yêu cầu hồ sơ phải “luôn có sẵn”. Để đáp ứng yêu cầu này, DPO.VN khuyến nghị doanh nghiệp triển khai các biện pháp bảo quản sau:
- Biện pháp quản lý:
- Xây dựng quy chế nội bộ về việc lưu trữ, truy cập và bảo quản hồ sơ.
- Phân quyền truy cập hồ sơ một cách chặt chẽ, chỉ những cá nhân, bộ phận có trách nhiệm (như bộ phận pháp chế, DPO) mới được phép truy cập.
- Ghi lại nhật ký các lần truy cập, chỉnh sửa hồ sơ để phục vụ việc truy vết khi cần thiết.
- Biện pháp kỹ thuật:
- Đối với hồ sơ điện tử, cần lưu trữ trên các hệ thống an toàn, có kiểm soát truy cập bằng mật khẩu mạnh và xác thực đa yếu tố.
- Thực hiện mã hóa các tệp hồ sơ chứa thông tin nhạy cảm.
- Thực hiện sao lưu (backup) hồ sơ định kỳ và lưu trữ bản sao ở một vị trí an toàn khác để phòng ngừa rủi ro mất mát dữ liệu do sự cố kỹ thuật hoặc tấn công mạng.
Mục đích của việc lưu trữ và quy trình cung cấp hồ sơ cho cơ quan chức năng được quy định như thế nào?
Mục đích chính là để phục vụ hoạt động kiểm tra, đánh giá của Bộ Công an, chứng minh sự tuân thủ của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải đảm bảo hồ sơ luôn sẵn có và cung cấp kịp thời khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền.
Việc lưu trữ hồ sơ không phải là một nghĩa vụ hình thức. Nó đóng vai trò trung tâm trong cơ chế giám sát và thực thi pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân tại Việt Nam.
Khoản 4 Điều 20 Nghị định 356/2025/NĐ-CP nêu rõ hồ sơ “phải luôn có sẵn để phục vụ hoạt động kiểm tra, đánh giá của Bộ Công an”. Cụ thể:
- Mục đích: Là tài liệu gốc để cơ quan chức năng, cụ thể là Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao (A05), đối chiếu, kiểm tra và đánh giá việc tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân của doanh nghiệp.
- Nghĩa vụ cung cấp: Khi nhận được yêu cầu kiểm tra từ Bộ Công an, doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời bộ hồ sơ đang được lưu trữ. Việc chậm trễ hoặc không cung cấp được hồ sơ có thể bị xem là hành vi không hợp tác hoặc cản trở hoạt động của cơ quan có thẩm quyền.
DPO.VN nhận thấy, một bộ hồ sơ được chuẩn bị kỹ lưỡng, đầy đủ và được lưu trữ khoa học không chỉ giúp doanh nghiệp dễ dàng vượt qua các cuộc kiểm tra mà còn thể hiện sự chuyên nghiệp và nghiêm túc trong việc tuân thủ pháp luật, tạo dựng niềm tin với cơ quan quản lý.
Khi cập nhật hồ sơ, doanh nghiệp có phải lưu trữ lại các phiên bản cũ không?
Pháp luật hiện hành không quy định bắt buộc phải lưu trữ các phiên bản cũ, tuy nhiên, việc lưu trữ này được khuyến khích mạnh mẽ như một thông lệ tốt nhất để phục vụ việc truy vết, kiểm toán và chứng minh lịch sử tuân thủ.
Cả Nghị định 356/2025/NĐ-CP và Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân đều yêu cầu doanh nghiệp phải cập nhật, bổ sung Hồ sơ đánh giá tác động khi có sự thay đổi về nội dung đã gửi cho Bộ Công an (Điều 20 Nghị định 356/2025/NĐ-CP, Điều 22 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân). Tuy nhiên, quy định về việc có phải lưu trữ các phiên bản cũ hay không chưa được nêu rõ.
Dựa trên kinh nghiệm tư vấn và thực tiễn quốc tế (như GDPR), DPO.VN đưa ra khuyến nghị sau:
- Nên lưu trữ phiên bản cũ: Việc lưu trữ các phiên bản hồ sơ đã được phê duyệt và nộp trước đây là một thực hành quản trị rủi ro thông minh. Nó tạo ra một “dấu vết kiểm toán” (audit trail) rõ ràng, giúp doanh nghiệp:
- Chứng minh được sự tuân thủ tại các thời điểm khác nhau trong quá khứ.
- Giải trình được lý do và thời điểm của các thay đổi trong hoạt động xử lý dữ liệu.
- Phục vụ công tác điều tra nội bộ hoặc giải quyết tranh chấp nếu có sự cố xảy ra liên quan đến các hoạt động xử lý dữ liệu trong quá khứ.
- Cách thức quản lý phiên bản: Doanh nghiệp nên xây dựng một hệ thống quản lý tài liệu có kiểm soát phiên bản (version control). Mỗi phiên bản hồ sơ cần được đánh số, ghi ngày tháng hiệu lực và lưu trữ một cách có tổ chức, dễ dàng truy xuất khi cần.
Doanh nghiệp đối mặt với rủi ro và chế tài nào nếu không lưu trữ hoặc lưu trữ hồ sơ không đúng cách?
Không lưu trữ hoặc không thể xuất trình hồ sơ khi bị kiểm tra là một vi phạm nghiêm trọng, có thể dẫn đến xử phạt hành chính lên đến 3 tỷ đồng, bị xem là tình tiết tăng nặng trong các vi phạm khác và gây tổn hại lớn đến uy tín doanh nghiệp.
Hậu quả của việc không tuân thủ nghĩa vụ lưu trữ hồ sơ là rất đáng kể và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh.
1. Xử phạt vi phạm hành chính:
Hành vi không lập, lưu trữ Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân là vi phạm quy định tại Điều 19 Nghị định 356/2025/NĐ-CP. Theo Điều 8 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân, đây được xếp vào nhóm “các hành vi vi phạm khác”, với mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức là 03 tỷ đồng.
2. Rủi ro pháp lý khác:
- Mất khả năng chứng minh tuân thủ: Khi không có hồ sơ, doanh nghiệp sẽ không có bằng chứng để chứng minh rằng mình đã thực hiện trách nhiệm giải trình và tuân thủ các nguyên tắc bảo vệ dữ liệu. Điều này sẽ là một bất lợi cực lớn trong bất kỳ cuộc kiểm tra hoặc tranh chấp pháp lý nào.
- Tình tiết tăng nặng: Nếu doanh nghiệp có các vi phạm khác (ví dụ: để xảy ra sự cố lộ, mất dữ liệu), việc không có hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân là gì có thể bị coi là một tình tiết tăng nặng, dẫn đến mức phạt cao hơn.
- Tổn hại uy tín: Việc không tuân thủ một nghĩa vụ cơ bản như lưu trữ hồ sơ cho thấy sự thiếu chuyên nghiệp và thiếu tôn trọng pháp luật, có thể làm suy giảm nghiêm trọng niềm tin của khách hàng, đối tác và nhà đầu tư.
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về lưu trữ hồ sơ không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là một khoản đầu tư chiến lược vào sự bền vững và uy tín của doanh nghiệp.
Các Câu Hỏi Thường Gặp Về Lưu Trữ Hồ Sơ Đánh Giá Tác Động
1. Thời gian lập và lưu trữ hồ sơ bắt đầu được tính từ khi nào?
Trả lời: Theo khoản 3 Điều 21 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 và khoản 4 Điều 18 Nghị định số 356/2025/NĐ-CP, hồ sơ phải được lập và lưu giữ kể từ thời điểm bắt đầu xử lý dữ liệu cá nhân hoặc kể từ thời điểm bắt đầu chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới. Mặt dù đối với hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới không có quy định cụ thể về trách nhiệm lưu trữ hồ sơ, xong có yêu cầu về sự có sẵn của Hồ sơ đánh giá tác động khi chuyển dữ liệu xuyên biên giới. Điều này đồng nghĩa rằng, khi doanh nghiệp đã hoàn tất lập hồ sơ đánh giá tác động thì cũng cần đồng thời lưu trữ hồ sơ nhằm phục vụ cho công tác điều tra khi có yêu cầu. Vậy nên, tổng kết lại, thời điểm lập và lưu trữ hồ sơ được tính từ kể từ thời điểm doanh nghiệp bắt đầu thực hiện các hoạt động tác động đến dữ liệu cá nhân.
2. Doanh nghiệp có thể ủy quyền hoàn toàn việc lưu trữ hồ sơ cho bên thứ ba không?
Trả lời: Doanh nghiệp có thể sử dụng dịch vụ lưu trữ của bên thứ ba (ví dụ: lưu trữ đám mây), nhưng trách nhiệm cuối cùng về việc đảm bảo hồ sơ được lưu trữ đúng quy định, an toàn và sẵn có vẫn thuộc về Bên Kiểm soát dữ liệu và Bên Xử lý dữ liệu. Hợp đồng với bên thứ ba cần quy định rõ các điều khoản về bảo mật và trách nhiệm.
3. Nếu hồ sơ bị mất do sự cố bất khả kháng (hỏa hoạn, tấn công mạng), doanh nghiệp phải làm gì?
Trả lời: Doanh nghiệp cần ngay lập tức thực hiện các biện pháp khắc phục (khôi phục từ bản sao lưu nếu có), lập biên bản ghi nhận sự việc và báo cáo cho Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao. Việc có sẵn các biện pháp bảo quản như sao lưu định kỳ sẽ là yếu tố quan trọng để chứng minh doanh nghiệp đã nỗ lực tuân thủ. Có thể nhận thấy, trường hợp này không phải là trường hợp vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, vậy nên doanh nghiệp không cần phải thực hiện nghĩa vụ thông báo được quy định tại Điều 23 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15, song nhằm hạn chế các rủi ro pháp lý có thể xuất hiện, doanh nghiệp vẫn nên báo cáo cho Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao về sự cố.
4. Hồ sơ lưu trữ có cần bao gồm các tài liệu chứng minh kèm theo không?
Trả lời: Có. Một bộ thành phần hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân hoàn chỉnh không chỉ bao gồm các mẫu biểu đã điền (Mẫu số 10) mà còn phải đi kèm các tài liệu tham chiếu như bản sao hợp đồng hoặc thỏa thuận về việc xử lý dữ liệu cá nhân; chính sách, quy trình, quy định, biểu mẫu và các tài liệu khác có liên quan về bảo vệ dữ liệu cá nhân của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân..
5. Việc lưu trữ hồ sơ có áp dụng cho cả Hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới không?
Trả lời: Có. Các quy định về trách nhiệm lưu trữ cũng được áp dụng tương tự đối với Hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân ra xuyên biên giới. Theo Điều 18 Nghị định 356/2025/NĐ-CP, hồ sơ này cũng phải “luôn có sẵn để phục vụ hoạt động kiểm tra, đánh giá của Bộ Công an”.
Tìm Hiểu Thêm Về Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân Cùng DPO.VN
Để xây dựng một chiến lược tuân thủ pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân hiệu quả, đảm bảo an toàn thông tin và uy tín cho doanh nghiệp, hãy liên hệ với chuyên gia của DPO.VN. Chúng tôi, Công ty TNHH Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân Quốc Gia, với sự đồng hành của Luật sư Nguyễn Tiến Hảo, cam kết mang đến giải pháp toàn diện và chuyên nghiệp nhất.
Website: dpo.vn
Hotline: 0914.315.886
Email: info@dpo.vn
Địa chỉ: Phòng 86, Tầng 6, Toà tháp Ngôi Sao, phố Dương Đình Nghệ, Khu đô thị mới Cầu Giấy, Phường Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tài liệu tham khảo
- Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15.
- Nghị định 356/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Thư Viện Pháp Luật: Luật An ninh mạng 2018 số 24/2018/QH14.
- International Association of Privacy Professionals (IAPP): The importance of data retention policies.
- Thủ tục hành chính về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

công ty tôi chỉ có bản điện tử mà không có bản giấy của hồ sơ thì có vi phạm quy định gì không?
công ty tôi không có bản giấy của hồ sơ thì có vi phạm quy định gì không?
Luật sư cho hỏi hồ sơ này cần lưu trữ trong bao lâu và có quy định bắt buộc về hình thức lưu trữ không ạ?
trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp thì việc lưu trữ hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân như thế nào ạ?
Có thể lưu trữ dưới hình thức nào, bản scan có được không và lưu bn bản